Tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện đa khoa TCVN 4470 : 2012

Tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện đa khoa TCVN 4470 : 2012

Tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện đa khoa TCVN 4470 : 2012

Bệnh viện đa khoa được hiểu là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân bao gồm một số chuyên khoa, chuyên ngành. Theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4470 : 2012 đã ban hành một số quy định chung về tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện được liệt kê bên dưới.

Bệnh viện phải được thiết kế phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh phù hợp quy mô và quy chế quản lý chuyên môn theo quy định (quy mô bệnh viện được xác định phụ thuộc phạm vi quản lý và phù hợp với quy hoạch mạng lưới bệnh viện đã được bộ y tế phê duyệt); Bệnh viện được thiết kế phù hợp với phân cấp công trình theo quy định về phân loại và phân cấp cấp công trình dân dụng; Thiết kế xây dựng bệnh viện phải đảm bảo cho người khuyết tật dễ dàng tiếp cận sử dụng.

Yêu cầu về khu đất xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng

Tiêu chuẩn quốc gia cũng đề cập các yêu cầu về khu đất xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng. Đối với khu đất xây dựng có một số yêu cầu chính như: Vị trí khu đất xây dựng phải phù hợp với quy hoạch được duyệt, giao thông thuận lợi và có tính đến nhu cầu phát triển trong tương lai; Vệ sinh thông thoáng, yên tĩnh, tránh các khu đất có môi trường bị ô nhiễm; . Phù hợp với phân khu chức năng được xác định trong quy hoạch tổng mặt bằng của đô thị.

Quy mô của bệnh viện và chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng bình quân cho một bệnh viện được quy định như sau: Nếu số giường bệnh trên 500 giường thì diện tích sàn xây dựng bình quân từ 80-90m2 / giường bệnh. 

Yêu cầu về quy hoạch và tổng mặt bằng

Bố cục mặt bằng bệnh viện phải đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn đảm bảo không chồng chéo giữa các bộ phận; điều kiện vệ sinh và phòng bệnh tốt nhất cho khu điều trị; thỏa mãn nhu cầu phát triển của bệnh viện trong tương lai.

Việc tổ chức không gian của các tòa nhà, từng bộ phận trong bệnh viện phải đảm bảo có lối đi riêng biệt cho vận chuyển thuốc men, thức ăn…; Ngăn riêng biệt các thao tác thủ thuật vô khuẩn và hữu khuẩn phải được ngăn riêng biệt; Có biện pháp cách ly giữa khoa truyền nhiễm và các khoa khác một cách hợp lý.

Các luồng giao thông trong bệnh viện không chồng chéo, thuận tiện cho các hoạt động của nhân viên y tế bệnh nhân, bác sĩ và các dịch vụ hậu cần khác; Hành lang di chuyển cần lắp đặt mái che, đảm bảo người khuyết tật dễ dàng di chuyển; Đường giao thông nội bộ đảm bảo xe chữa cháy phải đến được tất cả các khu trong bệnh viện; 

Khoảng cách giới hạn cho phép từ đường đỏ đến mặt tường của mặt nhà bệnh nhân, nhà khám bệnh và khối kỹ thuật nghiệp vụ không nhỏ hơn 15m; Nhà hành chính quản trị và phục vụ không nhỏ hơn 12m.

Khoảng cách giới hạn cho phép từ tường đỏ đến mặt ngoài tường đầu hồi nhà bệnh nhân, nhà khám bệnh và khối kỹ thuật nghiệp vụ không nhỏ hơn 12m; nhà hành chính quản trị và phục vụ không nhỏ hơn 9m.

Quy định về khoảng cách ly vệ sinh an toàn nhỏ nhất giữa nhà và công trình đối với nhà bệnh nhân như sau:

– Khu bệnh truyền nhiễm: 20m (có giải cây cách ly).

– Trạm cung cấp biến thế điện, hệ thống cấp nước nhà giặt, sân phơi quần áo: 15m

– Nhà xe, kho, xưởng sửa chữa nhỏ, kho chất cháy: 20m.

– Nhà lưu tử thi, khoa giải phẫu bệnh, lò đốt chất thải rắn, bãi chứa rác, khu nuôi súc vật, thí nghiệm, trạm xử lí nước thải: 20m (có dải cây cách li).

Yêu cầu chung của nội dung công trình và giải pháp thiết kế

Chiều cao thông thủy tối thiểu của các gian phòng trong bệnh viện được quy định là 3m và được phép thay đổi tùy theo yêu cầu của từng khoa trong bệnh viện. Chiều cao thông thủy phòng tắm rửa, xí tiểu, kho đồ vật bẩn không nhỏ hơn 2,4m,

Chiều cao thông thủy của các khu vực khoa phẫu thuật được quy định như sau: Chiều cao khu khu vô khuẩn, khu sạch không thấp hơn 3,3m; Chiều cao khu phụ trợ không thấp hơn 3m.

Hành lang: Chiều rộng của hành lang giữa không nhỏ hơn 2,4m; Đối với hành lang có di chuyển giường đẩy kết hợp chỗ đợi thì chiều rộng không nhỏ hơn 2,4m; Chiều cao hành lang không thấp hơn 2,7m.

Cửa đi: Chiều cao cửa đi không thấp hơn 2,1m; Chiều rộng của cửa đi một cánh không nhỏ hơn 0,9m; Chiều rộng của cửa đi 2 cánh không nhỏ hơn 1,2m; Chiều rộng của cửa đi chính vào phòng mổ, đỡ đẻ cấp cứu và chăm sóc tích cực không nhỏ hơn 1,6m; Chiều rộng của cửa đi chính của phòng chiếu chụp không nhỏ hơn 1,4m; Chiều rộng của phòng vệ sinh không nhỏ hơn 0,8m.

Thiết kế về cầu thang và đường dốc phải đảm bảo quy định về an toàn sinh mạng và sức khỏe cho người sử dụng và dáp ứng một số yêu cầu sau: Chiều rộng của mỗi vế thang không nhỏ hơn 2,1m; Chiều rộng nghỉ của cầu thang không nhỏ hơn 2,4m; Độ dốc của đường dốc không nhỏ hơn 1:10; Chiều rộng của đường dốc không nhỏ hơn 2,1m; Chiều rộng của chiếu nghỉ đường dốc không nhỏ hơn 3m; Tại lối ra chính phải có đường dốc dành cho người khuyết tật có chiều rộng không nhỏ hơn 1,2m.

Quy định về thiết kế của thang máy: Kích thước thang máy (cabin) phải đủ cáng bệnh nhân và 4 người, chiều rộng x chiều dài không nhỏ hơn 1,3 m x 2,1 m; Kích thước thang máy cho nhân viên chiều rộng x chiều dài không nhỏ hơn 1,1 m x 1.4 m; Chiều rộng của thang máy không nhỏ hơn 0,9m; Tốc độ thang máy cho bệnh nhân không lớn hơn 0,75 m/s.

KHOA KHÁM BỆNH ĐA KHOA VÀ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

Thường được bố trí gần cổng chính, liên hệ thuận tiện với khu kỹ thuật nghiệp vụ nhất khoa cấp cứu, khoa hồi sức tích cực – chống độc, các khoa xét nghiệm, khoa chuẩn đoán hình ảnh, khoa thăm dò chức năng và khu điều trị nội trú. Khoa khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú phải có phòng khám bệnh truyền nhiễm với lối ra vào riêng; Phòng khám nhi nên có lối ra vào riêng, liên hệ thuận tiện với bộ phận cấp cứu; Phòng khám và điều trị phụ khoa phải thiết kế riêng biệt với phòng khám sản khoa. Phòng khám sản khoa, phụ khoa phải có khu vệ sinh riêng.

1.1. Khu điều trị nội trú

Gồm có các phòng bệnh, phòng trực hành chính, phòng trưởng khoa, phòng phó khoa, kho, vệ sinh – thay quần áo, phòng thủ thuật, phòng khám tại khoa, phòng làm việc bác sĩ, phòng y tá, hộ lý, phòng ăn và phòng sinh hoạt của bệnh nhân.

Các khoa thuộc khu nội trú bao gồm: khoa nội, khoa lao, khoa lão học, khoa ngoại, khoa phụ sản, khoa nhi, khoa mắt, khoa tai – mũi – họng, khoa răng hàm mặt, khoa truyền nhiễm; khoa cấp cứu; khoa hồi sức tích cực – chống độc, khoa y học cổ truyền; khoa vật lý trị liệu – phục hồi chức năng; khoa y học hạt nhân; khoa ung bướu.

Khu điều trị nội trú của bệnh viện phải thiết kế theo đơn nguyên điều trị có quy mô từ 25 đến 30 giường theo yêu cầu của từng khoa riêng biệt. Cơ cấu tỉ lệ giường lưu tối thiểu của các chuyên khoa. Số giường bệnh nhân cách ly được tính từ 20 đến 30% tổng số giường lưu của khoa. Khu vệ sinh của bệnh nhân trong đơn nguyên điều trị nội trú cần bố trí liền với từng phòng bệnh đảm bảo mỗi phòng bệnh có một khu vệ sinh gồm: 01 cửa, 01 xí tiểu và 01 chỗ tắm giặt.

1.2. Khoa nội

Khoa nội phải bố trí ở vị trí trung tâm bệnh viện, thuận tiện cho công tác hồi sức cấp cứu người bệnh và làm các xét nghiệm lâm sàn. Khi thiết kế khoa nội cần tuân thủ các quy định chung và các yêu cầu đặc thù khác. Phòng điều trị khoa thần kinh phải tách riêng, bệnh thần kinh nhiễm khuẩn phải được bố trí ở khu vực riêng và buồng bệnh được thiết kế như buồng bệnh khoa truyền nhiễm. Bệnh phòng khoa tâm thần bố trí riêng và được chia thành các buồng nhỏ cho người bệnh theo bệnh lý, có buồng sinh hoạt, giải trí cho người bệnh đã qua giai đoạn cấp tính. Chỉ tiêu diện tích tối thiểu các phòng trưởng khoa, bác sỹ, y tá, hành chính khoa… tính như chỉ tiêu diện tích các phòng nghiệp vụ trong đơn nguyên điều trị nội trú.

1.3. Khoa lao

Phòng khám chuyên khoa lao nằm trong hệ thống phòng khám đa khoa của khoa khám bệnh hoặc gắn với khu điều trị của khoa thành một đơn vị chuyên biệt. Đơn nguyên điều trị khoa lao được thiết kế thành một nguyên đơn riêng. Nên bố trí hệ thống phòng xét nghiêm vô trùng AFB và phòng X-Quang soi phổi chụp thẳng – nghiêng. Phòng bệnh bố trí riêng theo phân loại bệnh, mỗi buồng từ 2 giường đến 4 giường, nên bố trí ít nhất một buồng bệnh có từ 1 đến 2 giường riêng cho bệnh nhân nặng, bệnh nhân cách ly và một phòng điều trị bệnh nhân lao HIV/AIDS.

1.4. Khoa lão học

Nên có phòng xét nghiệm đặt tại khoa điều trị nội trú để thực hiện các xét nghiệm thông thường, chuẩn đoán sơ bộ. Trong khoa nên bố trí một phòng X-Quang, diện tích không nhỏ hơn 24m2/phòng. Phòng bệnh nên bố trí ở khu thoáng mát, xung quanh có vườn hoa, cây to có bóng mát, có không gian tương đối rộng để tập luyện nhẹ. Tại khu bệnh cần có phòng ăn.

Phòng bệnh nhân thành các cơ cấu phòng bệnh khác nhau cho phù hợp: Phòng nhỏ 1 giường (cho bệnh nhân nặng hấp hối, mới tử vong chưa chuyển đi); Phòng bệnh 2 giường (cho bệnh nhân đối tượng nặng cần phải theo dõi chặt chẽ); Phòng bệnh 5 giường bệnh nhân có thể tự đi lại.

1.5. Khoa ngoại

Khoa ngoại phải được bố trí liên hoàn, thuận tiện cho các công tác phẫu thuật, chăm sóc và vận chuyển bệnh nhân. Chỉ tiêu diện tích các phòng trưởng khoa, bác sỹ, y tá, hành chính khoa… tính như chỉ tiêu diện tích các phòng nghiệp vụ trong nguyên đơn điều trị nội trú. Các khoa thuộc chuyên khoa ngoại: ngoại tổng quát, ngoại lồng ngực, ngoại tiêu hóa, ngoại thận – tiết niệu, chấn thương chỉnh hình, bỏng.

1.6. Khoa phụ sản

Khoa phụ sản nên bố trí ở tầng trệt. Khu vực sản phụ nằm sau đẻ chiếm khoảng 50% số giường bệnh của sản phụ khoa, chia ra làm nhiều phòng riêng gồm: phòng dành riêng cho sản phụ đẻ mổ, sản phụ đẻ thường và sản phụ nhiễm khuẩn. Cần bố trí 1 phòng có 4 giường lưu bệnh nhân nằm lại từ 12h đến 48h sau khi làm thủ thuật sinh đẻ kế hoạch. Khu bệnh của khu điều trị phụ khoa chiếm khoảng 30% số giường bệnh của sản phụ khoa, chia làm nhiều phòng riêng gồm (phòng bệnh nhân sau phẫu thuật và phòng bệnh nhân đang điều trị.

1.7. Khoa nhi

Tiêu chuẩn diện tích và số giường trong một phòng của nguyên nhi được quy định như sau: cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (từ 3 m2/giường, bố trí tối đa 6 giường / phòng); Cho trẻ lớn (từ 5 m2/ giường đến 6 m2/giường, bố trí tối đa 6 giường / phòng).

Chú thích: Trong trường hợp cần tổ chức chỗ ăn, nghỉ trưa cho bà mẹ, phải được nêu trong báo cáo đầu tư được bộ y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích tối thiểu của các phòng phục vụ sinh hoạt trong đơn nguyên nhi có từ 25 giường đến 30 giường được quy định trong bảng bên dưới. 

1.8. Khoa mắt

Thành phần và diện tích các phòng điều trị trong khoa mắt được quy định trong bảng bên dưới:

Chỗ đo thị lực phải có chiều dài không nhỏ hơn 5m. Phải có buồng bệnh dành riêng cho bệnh nhân lây nhiễm (trực khuẩn, mũ xanh, nấm…).

1.9. Khoa tai – mũi – họng

Diện tích tối thiểu của khoa tai mũi họng được quy định như sau:

  • Phòng khám 1 ghế: 12 m2
  • Phòng soi (soi cứng, soi mềm): 18-24 m2
  • Phòng thủ thuật: 24-36 m2
  • Chỗ rửa, hấp, sấy, chuẩn bị dụng cụ: 12-18 m2

Phòng khám thử tai phải được thiết kế cách âm theo yêu cầu chuyên môn.

1.10. Khoa răng hàm mặt

Diện tích tối thiểu trong các phòng điều trị khoa răng hàm mặt như sau:

  • Phòng khám 1 ghế: 12 m2
  • Phòng điều trị, chỗ tiêm, thay băng làm thuốc: 24-30 m2
  • Chỗ rửa, hấp, sấy, chuẩn bị dụng cụ: 12-18 m2

Trong khoa răng hàm mặt bố trí các phòng X-quang cho tối thiểu từ 1 máy đến 2 máy X-quang răng và 1 máy X-quang Panorama. Phải bố trí labo giả cho từ 2 kỹ thuật viên đến 4 kỹ thuật viên.

1.11. Khoa truyền nhiễm

Trong đơn nguyên khoa truyền nhiễm phải chia các phòng theo nhóm bệnh. Mỗi phòng không quá 2 giường, mỗi giường có diện tích từ 7 m2 đến 8 m2 (kể cả diện tích đệm). Diện tích các phòng phục vụ sinh hoạt của bệnh nhân khoa truyền nhiễm được quy định như sau: Chỗ soạn ăn, khử trùng dụng cụ ăn từ 9-12 m2; Kho sạch 8 m2; Thu hồi đồ bẩn và khử trùng sơ bộ từ 6 đến 9 m2 / phòng.

1.12. Khoa cấp cứu

Khoa cấp cứu gồm 2 bộ phận: Bộ phận kỹ thuật (đón nhận và phân loại, không gian cấp cứu, khu vực chuẩn đoán); Bộ phận phụ trợ (dụng cụ – thuốc, rửa tiệt trùng, rửa tiệt trùng, kho, hành chính, giao ban, đào tạo, trực, nhân viên, vệ sinh, trưởng khoa.

1.13. Khoa hồi sức tích cực – chống độc

Khoa hồi sức tích cực – chống độc gồm các bộ phận:

  • Bộ phận kỹ thuật: Sảnh đón, không gian điều trị tích cực và trực theo dõi, không gian làm thủ thuật can thiệp, phòng rửa khử độc và rửa dạ dày, phòng cho bệnh nhân hấp hối, dụng cụ – thuốc, rửa tiệt trùng, kho sạch, kho bẩn…
  • Bộ phận phụ trợ: Khu vực đợi của người nhà bệnh nhân, hành chính, giao ban đào tạo, trực nhân viên, vệ sinh, tắm, thay đồ, trưởng khoa…

Khoa hồi sức tích cực – chống độc phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường. Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, thuận tiện cho việc lắp đặt, vận chuyển các thiết bị và gần khu cấp khí y tế, điện nước sạch; Phải có sảnh đủ rộng phòng khi cấp cứu thảm họa, đặc biệt phải có dàn tắm tập thể khi có thảm họa hóa chất, đồng thời phải có phòng nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên môn cấp cứu, điều trị tích cực, chống độc tuyến dưới; Dây chuyền hoạt động của khoa hồi sức tích cực chống độc phải đảm bảo yêu cầu sạch bẩn một chiều, thuận tiện, đáp ứng kịp thời công tác cấp cứu, điều trị tích cực được phân chia theo hai khu vực (khu vực sạch và khu vực phụ trợ).

Khi tổ chức các không gian khoa hồi sức tích cực chống độc các phòng cần theo dõi phải được ngăn bằng vách kính để đảm bảo yêu cầu: Quan sát được 100% số giường bệnh; Kiểm soát được các bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em; Kiểm soát người nhà và khách thăm, tiếp xúc qua vách kính, micro với bệnh nhân; Có hệ thống gọi báo y tá; Các bệnh nhân nặng phải có nhân viên y tế quan sát theo dõi 24/24h.

Khoa hồi sức tích cực – chống độc của bệnh viện đa khoa quy mô 500 giường phải bố trí ít nhất 15 giường lưu đến 25 giường lưu và nên bố trí 10 giường/đơn nguyên. Trong khoa hồi sức tích cực chống độc phải bố trí một phòng xét nghiệm độc chất có diện tích từ 20 m2 đến 24 m2. 

1.14. Khoa y học cổ truyền

Diện tích tối thiểu các phòng điều trị trong khoa Y học cổ truyền được quy định trong bảng bên dưới:

1.15. Khoa vật lý trị liệu – phục hồi chức năng

Phòng điều trị bằng quang điện:

  • Chỗ điều trị bằng tia hồng ngoại (3 chỗ)
  • Chỗ điều trị bằng tử ngoại (2 chỗ)
  • Chỗ điều trị bằng điện (từ 6 đến 7 chỗ)
  • Chỗ điều trị bằng các máy khác (tùy theo yêu cầu)

Phòng điều trị  nhiệt:

  • Bó paraphin, giải cứu
  • Xông

Phòng điều trị vận động thể dục:

  • Phòng thể dục, xoa bóp
  • Xoa bóp

Phòng thủy trị liệu

  • Chỗ tắm, ngâm nước
  • Chỗ tắm bùn khoáng

1.16. Khoa ung bướu và khoa y học hạt nhân

Đối với bệnh viện khoa hạng I quy mô trên 500 giường nếu đủ điều kiện có thể tổ chức thành hai khoa riêng biệt với quy mô trên 30 giường lưu hoặc chỉ tổ chức khoa ung bướu gồm hai đơn vị: Xạ trị và y học hạt nhân.

Khoa ung bướu và khoa y học hạt nhân nên bố trí ở tầng 1 (tầng trệt).

Khoa ung bướu gồm khu kỹ thuật (phòng khám bệnh, phòng chuẩn bị khuôn chỉ giá đỡ, phòng mô phỏng, phòng xạ trị, phòng điều khiển, phòng điều trị tia xạ, phòng điều trị tia xạ áp sát, khu phụ trợ (nơi tiếp đón bệnh nhân, không gian chờ bệnh nhân, phòng lập kế hoạch điều trị, phòng chuẩn bị, phòng tạm nghỉ bệnh nhân, phòng theo dõi bệnh nhân trước khi về, phòng điều trị nội trú, kho…).

Khoa y học hạt nhân gồm: Khu vực kỹ thuật (phòng khám bệnh, phòng chuẩn đoán vivo, phòng đặt thiết bị phát tia, phòng đặt thiết bị ghi đo phóng xạ khác, phòng hóa dược phóng xạ có chụp hút khí thải, phòng vật lý và điện tử hạt nhân, phòng tiêm – uống dược phóng xạ); Khu phụ trợ (nơi tiếp đón bệnh nhân, không gian chờ bệnh nhân, phòng chuẩn bị, phòng điểu trị, kho dược chất phóng xạ hòm chỉ bảo vệ…

Các yêu cầu khi thiết kế phòng xạ trị: Phòng xạ trị thị trường được bố trí ở tầng 1 (tầng trệt) hay tầng hầm, liên hệ trực tiếp với phòng thay quần áo, vệ sinh, kiểm tra, phòng tư vấn khám và phòng làm việc; Chỉ có 1 lối vào duy nhất với cánh cửa dày toàn khối có các lớp lá chắn phóng xạ; Phòng bệnh nhân chiếu xạ được bố trí cạnh phòng máy nhưng phải được cấu tạo đặc biệt ở các lớp trường chống rò rỉ phóng xạ; Việc che chắn phải được thực hiện ở mọi phía, cả ở những lỗ cửa thông gió, ống cấp nhiệt, cửa đi, cửa sổ quan sát và có khóa an toàn không được phép có một lỗ rò nào dù là nhỏ nhất; Được một cơ quan thẩm định xác nhận độ an toàn phóng xạ sau khi hoàn thiện công tác lắp đặt; Khi thiết kế cần căn cứ vào: kiểu máy, cường độ của nguồn bức xạ, yêu cầu về vị trí, yêu cầu về kết cấu bao che đối với sàn, tường, trần và kết cấu chịu lực.

KHOA KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ

2.1. Khoa phẫu thuật – gây mê hồi sức

Vị trí khoa phẫu thuật – nghiệp vụ phải đáp ứng yêu cầu sau:

  • Bố trí khu vực trung tâm bệnh viện, gần khu chăm sóc tích cực, liên hệ thuận tiện với khu điều trị đa khoa và các khoa xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh.
  • Đặt lại vị trí cuối đường, không có giao thông qua lại và dễ dàng kiểm soát.
  • Thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hành các thiết bị.
  • Gần nguồn cung cấp trang thiết bị vô khuẩn và hệ thống kỹ thuật điện, nước, điều hòa, khí y tế
  • Đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường

Khoa phẫu thuật – gây mê hồi sức được bố trí tập trung, tổ chức theo quy mô số giường lưu (từ 55 giường / phòng mổ đến 65 giường / phòng mổ) phân theo chuyên khoa và phù hợp với yêu cầu lắp đặt, vận hành các thiết bị cần thiết.

Dây chuyền hoạt động của khoa phẫu thuật – gây mê hồi sức phải đảm bảo yêu cầu sạch bẩn một chiều, riêng biệt và được phân chia cấp độ theo 3 khu vực.

Khoa phẫu thuật gây mê hồi sức phải đảm bảo điều kiện chiếu sáng theo yêu cầu cho từng khu vực, ưu tiê n chiếu sáng nhân tạo cho khu vô khuẩn,

Khu mổ phải có đường kết nối với khoa quản lý nhiễm khuẩn. Các bệnh phẩm sau phẫu thuật phải phân loại và xử lí theo quy chế quản lý chất thải y tế.

2.2. Khoa chẩn đoán hình ảnh

Khoa chẩn đoán hình ảnh được đặt ở khu vực trung tâm của bệnh viện, phải có mối liên hệ thuận tiện với khoa khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú, khu điều trị nội trú và các hệ thống kỹ thuật chung nhưng phải cách biệt với khu vực đông người qua lại. Không tổ chức các tuyến giao thông đi qua chẩn đoán hình ảnh tới các khu vực khác.

Khoa chẩn đoán hình ảnh nên đặt ở tầng trệt, mặt nền trên độ cao ngập lụt để thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hành các thiết bị, di chuyển người bệnh và kiểm soát an toàn bức xạ ion hóa. Khoa chẩn đoán hình ảnh phải đảm bảo tuyệt đối an toàn và kiểm soát bức xạ theo TCVN6561 và TCVN6869.

Giải pháp tổ chức không gian chẩn đoán hình ảnh cần đảm bảo các yêu cầu: Đủ diện tích đặt máy, các không gian vận hành máy và các không gian dành cho hoạt động của người bệnh và nhân viên; Tách biệt khu vực người bệnh và nhân viên, dây chuyền hoạt động 1 chiều, không chồng chéo, thuận tiện cho việc kiểm soát an toàn bức xạ.

Số lượng của máy chụp chiếu phải đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn hiện hành của ngành y tế. 

Phòng đặt Xquang, CT-scanner phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn bức xạ ion hóa, không để lọt ánh sáng lọt vào trong phòng tráng rửa phim. Phòng đặt hệ thống cộng hưởng từ (MRI) phải đảm bảo chắn sóng điện từ (hoặc chống nhiễu sóng điện từ) và điện từ trường của nam châm trong phòng máy. 

2.3. Các khoa xét nghiệm

Các khoa xét nghiệm trong khối kỹ thuật nhiệm vụ gồm có: khoa vi sinh, khoa hóa sinh, khoa huyết học

Dây chuyền hoạt động của các khoa xét nghiệm phải đảm bảo yêu cầu sạch bẩn một chiều riêng biệt để chống nhiễm chéo. Công trình được phân chia cấp độ sạch cho từng khu vực.

Khu vực kỹ thuật nghiệp vụ là không gian làm việc chính của các khoa xét nghiệm và không gian chuyển tiếp giữa khu vực vô khuân và khu vực phụ trợ gồm: phòng máy; chuẩn bị môi trường, chuẩn bị mẫu và hóa chất; các phòng chức năng theo chuyên môn của từng khoa; kho vật phẩm, kho dụng cụ; rửa và tiệt trùng.

Khu vực phụ trợ dành cho hoạt động của nhân viên, gồm các bộ phận: Sảnh đón tiếp, nhận/trả kết quả; Các phòng phụ trợ theo yêu cầu của từng khoa (nghỉ bệnh nhân, lấy mẫu); Hành chính, giao ban/đào tạo (phòng bác sĩ, kỹ thuật viên xét nghiệm…); Trưởng khoa; Kho (hóa chất, vật tư và thiết bị – dụng cụ y tế); Khu vệ sinh (tắm, rửa, thay đồ…).

Phòng xét nghiệm phải đảm bảo an toàn cho kỹ thuật viên, nhân viên làm việc trong khoa môi trường xung quanh theo yêu cầu chống lây nhiễm cao nhất trong bệnh viện.

2.4. Khoa truyền máu

Diện tích các phòng nghiệp vụ kỹ thuật trong khoa truyền máu tính tương tự như khoa huyết học.

Khu điều trị các bệnh máu có thể tách riêng hoặc nằm trong khoa nội chung.

Ngân hàng máu (nếu có) phải được bố trí thuận tiện với khoa phẫu thuật, khoa cấp cứu, khoa điều trị tích cực và chống độc, labo huyết học. Việc lập ngân hàng máu tùy thuộc vào phân cấp quyền điều trị và quy mô của từng bệnh viện cụ thể.

Chỗ lấy máu và trữ máu phải riêng biệt, cần phải ngăn cách với các chỗ có đặt thiết bị gây chấn động hoặc truyền chấn động và tuyệt đối vô trùng.

Bệnh viện quy mô trên 500 giường tùy trường hợp cụ thể có thể tổ chức thành hai khoa riêng biệt là: Khoa huyết học và khoa truyền máu.

2.5. Khoa giải phẫu bệnh

Khoa giải phẫu bệnh được chia thành 2 khu vực:

  • Khu nghiệp vụ kỹ thuật (labo giải phẫu bệnh): đặt trong khu vực các labo của bệnh viện. Yêu cầu tổ chức không gian, kỹ thuật hạ tầng tương tự như một labo xét nghiệm.
  • Khu phụ trợ (nhà đại thể): có nhiệm vụ giải phẫu bệnh, lưu giữ sử thi, lưu vật phẩm, mô hình và làm các thủ tục mai táng. Bộ phận này được bố trí độc lập, cuối hướng gió, có cổng riêng phục vụ tang lễ.

Nhà đại tang lễ phải đảm bảo các yêu cầu sau: Có cửa đi trực tiếp từ phòng lưu tử thi tới phòng khám nghiệm tử thi và tới phòng tang lễ; Phòng lưu tử thi và khám nghiệm tử thi phải thông thoáng, có lưới ngăn và thiết bị chống ruồi chuột và côn trùng. Nơi để tử thi phải có tủ lạnh hoặc phòng lạnh bảo quản; Vị trí lắp đặt cửa sổ phải cao hơn mặt hè ngoài nhà ít nhất 1,6m. Nền của phòng lưu tử thi phải thấp hơn so với nền tảng của các phòng xung quanh và hành lang là 0,2m; Nước bẩn từ phòng lưu trữ tử thi phải được xử lí qua hệ thống nước thải cục bộ của bệnh viện trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung.

2.6. Khoa lọc máu

Tổ chức mặt bằng khoa lọc máu phải thuận tiện, đảm bảo dây chuyền công năng được phân chia thành hai khu vực chính: Khu vực kỹ thuật (phòng đặt thiết bị lọc máu, phòng khám bệnh, phòng chuẩn bị); Khu phụ trợ (nơi tiếp nhận bệnh nhân, không gian chờ bệnh nhân, phòng tạm nghỉ bệnh nhân, rửa tiệt trùng thiết bị, phòng đặt thiết bị xử lí nước – dịch lọc, phòng hóa sinh chuyên khoa lọc máu, phòng xử lí hóa sinh chuyên khoa lọc máu, phòng sửa chữa bảo tồn thiết bị lọc máu, phòng xử lí tái sử dụng quả lọc, kho bảo quản thiết bị, phụ tùng, kho tiêu hao…

Phải đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối, không thể lây chéo giữa các người bệnh được lọc máu và viên chức lọc máu.

Một đơn vị lọc máu nên bố trí từ 8 đến 12 máy thận nhân tạo. Diện tích phòng lọc máu tính theo tiêu chuẩn 10m2 / máy thận nhân tạo. Trung tâm sửa chữa bảo hành các thiết bị lọc máu và hệ thống xử lý nước phải đảm bảo hoạt động liên tục 24h/24h.

2.7. Khoa nội soi

Khoa nội soi được chia làm 2 khu vực: Khu kỹ thuật (các phòng nội soi và thủ thuật), khu phụ trợ (các phòng chuẩn bị, rửa, tiệt trùng, kho và không gian đào tạo).

Không gian khoa nội soi phải bố trí liên hoàn, hợp lý, đảm bảo công tác chuyên môn, đảm bảo đủ diện tích và kỹ thuật hạ tầng. Các phòng nội soi nên bố trí gần phòng hồi sức hoặc các phòng điều trị. Đảm bảo về yêu cầu mức độ sạch và vô trùng. Các yêu cầu về hoàn thiện và kỹ thuật hạ tầng (cấp điện, nước…) phải đảm bảo tương đương như khoa phẫu thuật.

2.8. Khoa thăm dò chức năng

Khoa thăm dò chức năng được bố trí ở địa điểm thuận tiện cho người bệnh, có không gian thoáng mát.

Khoa thăm dò chức năng được chia làm 2 khu vực: Khu đợi (tổ chức thư phần khám); Khu kỹ thuật (tổ chức không gian thăm dò chức năng, bố trí có liền kề với kho thiết bị). 

2.9. Khoa dược

2.10. Khoa dinh dưỡng

Vị trí bếp bệnh viện trong khoa dinh dưỡng phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

  • Thuận tiện cho việc vận chuyển thức ăn theo đường ngắn nhất tới các buồng bệnh.
  • Thuận tiện cho việc vận chuyển thực phẩm vào và đưa rác ra ngoài.

2.11. Khoa quản lý nhiễm khuẩn

Khoa quản lý nhiễm khuẩn gồm: trung tâm khử trùng thiết bị và dụng cụ y tế và bộ phận giặt là.

Trung tâm khử trùng thiết bị và dụng cụ y tế bao gồm các thiết bị cơ bản như máy sấy, máy hấp, máy khử trùng, máy rửa siêu âm. Diện tích lắp đặt các thiết bị phải phù hợp với yêu cầu của nhà máy sản xuất và nơi giao nhận và đảm bảo dây chuyền sạch, bẩn một chiều.

Tại trung tâm khử trùng thiết bị và dụng cụ y tế cần thiết kế hệ thống cấp thoát nước theo yêu cầu và thu gom lượng nước thải tới bộ phận xử lí chung của bệnh viện. Vị trí khu gom nước thải, rác thải, bệnh phẩm và khu xử lí của bệnh nhân phải đặt cuối hướng gió, cách xa khu điều trị và không gây ô nhiễm cho khu vực lân cận. Đường lấy rác thải ra ngoài công trình phải độc lập lối ra vào chính. Chất thải từ bệnh viện phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải y tế.

KHU HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ

Khu hành chính quản trị phải bố trí riêng biệt nhưng cần liên hệ thuận tiện với các khu kỹ thuật nghiệp vụ và các đơn nguyên điều trị, không được làm cản trở đến môi trường khám – chữa bệnh và không gây ảnh hưởng đến sự yên tĩnh cũng như vệ sinh môi trường.

Tiêu chuẩn diện tích tối thiểu của các phòng chức năng trong khu hành chính quản trị theo chức danh và chức vụ được quy định trong bảng bên dưới:

KHU KỸ THUẬT HẬU CẦN VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP

Quy mô nhà để ô tô phụ thuộc từng bệnh viện. Diện tích nhà để xe ô tô được quy định như sau: Gian để phụ tùng, dầu mỡ từ 12-15m2/xe; Phòng nghỉ trực của lái xe từ 9-12m2/phòng; Cầu rửa xe.

Tiêu chuẩn diện tích chỗ để xe máy, xe đạp, xe ô tô được quy định như sau: 0,9m2 / xe đạp; 3,0 m2/ xe máy, ô tô; 25m2 / ô tô.

Trong bệnh viện bố trí xưởng sữa chữa xe máy, điện, nước trong đó có một máy phát điện dự phòng và một tổ sửa chữa máy thông dụng. Trong phòng trực, bảo vệ của bệnh viện được thiết kế với diện tích từ 6m2/người. Nếu có yêu cầu trực đêm, được phép thiết kế chỗ ngủ theo số lượng người trực với tiêu chuẩn 9m2/người. Trong bệnh viện cần bố trí các quầy điện thoại công cộng với diện tích 6m2/quầy, quầy thu đổi ngoại tệ và quầy tạp hóa, nhu yếu phẩm… để phục vụ cho khách hàng và người nhà bệnh nhân.

Diện tích tối thiểu các bộ phận trong khu dịch vụ tổng hợp được quy định trong bảng bên dưới:

 

TẢI TÀI LIỆU

____________

NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ VÀ BÁO GIÁ CHI TIẾT

 Chỉ cần Nhắn tin với chúng tôi ở khung chat bên phải hoặc Liên hệ qua biểu mẫu

Cát Mộc Healthcare Design

Văn phòng: 436B/6 Ba Tháng Hai, P.12, Q.10, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Chi nhánh miền Bắc: HH01- 39 Vinhomes Star City, tỉnh Thanh Hóa.

Chi nhánh miền Trung: 219 Nguyễn Du, TP. Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

Chi nhánh Phú Quốc: E1-26 KĐT Mới Bắc Dương Đông, Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
[E]: chd@cmg.vn
[H]: 1900 75 75 76
[M]: 0963 00 45 45

Phản ánh chất lượng phục vụ: 0966 68 04 68

Fanpage: Thiết Kế Bệnh Viện