Tiêu chuẩn thiết kế các khu kỹ thuật nghiệp vụ trong bệnh viện


Tiêu chuẩn thiết kế các khu Kỹ thuật nghiệp vụ, khu này bao gồm các khoa sau:

  • Khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức
  • Khoa Chẩn đoán hình ảnh
  • Khoa Vi sinh; (Các khoa xét nghiệm)
  • Khoa Hóa sinh; (Các khoa xét nghiệm)
  • Khoa Huyết học; (Các khoa xét nghiệm)
  • Khoa Truyền máu
  • Khoa Lọc máu
  • Khoa Nội soi
  • Khoa Thăm dò chức năng
  • Khoa Giải phẫu bệnh
  • Khoa Dược
  • Khoa Dinh dưỡng
  • Khoa Quản lý nhiễm khuẩn

1. Tiêu chuẩn thiết kế khoa phẫu thuật – gây mê hồi sức

1.1. Vị trí khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức trong Bệnh viện phải đáp ứng yêu cầu sau:

  • Bố trí ở khu vực trung tâm Bệnh viện, gần khu Chăm sóc tích cực, liên hệ thuận tiện với khu Điều trị ngoại khoa và các khoa Xét nghiệm, Chẩn đoán hình ảnh.
  • Đặt tại vị trí cuối đường, không có giao thông qua lại và dễ dàng kiểm soát.
  • Thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hành các thiết bị.
  • Gần nguồn cung cấp trang thiết bị vô khuẩn và hệ thống kỹ thuật, điện, nước, điều hòa, khí y tế;
  • Đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường.

1.2. Khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức được bố trí tập trung, tổ chức theo quy mô số giường lưu (từ 55 giường/phòng mổ đến 65 giường/phòng mổ) phân theo chuyên khoa và phù hợp với yêu cầu lắp đặt, vận hành các thiết bị cần thiết.

1.3. Dây chuyền hoạt động của khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức phải đảm bảo yêu cầu sạch bẩn một chiều, riêng biệt và được phân chia cấp độ sạch theo ba khu vực.

Khu vực vô khuẩn:

  • Các phòng mổ
  • Hành lang vô khuẩn
  • Kho cung cấp vật tư tiêu hao

Khu vực sạch: là phần chuyển tiếp giữa khu vực vô khuẩn với khu vực phụ trợ gồm:

  • Tiền mê;
  • Hành lang sạch;
  • Phòng nghỉ giữa ca mổ;
  • Phòng ghi hồ sơ mổ;
  • Phòng khử khuẩn (lau rửa dụng cụ, thiết bị);
  • Kỹ thuật hỗ trợ (thiết bị chuyên dùng).

Khu vực phụ trợ gồm các bộ phận:

  • Tiếp nhận bệnh nhân;
  • Hồi tỉnh;
  • Hành chính, giao ban đào tạo;
  • Thay đồ nhân viên, khu vệ sinh (tắm, rửa, thay quần áo…);
  • Phòng trưởng khoa;
  • Phòng bác sĩ;
  • Phòng y tá, hộ lý;
  • Sảnh đón tiếp;
  • Nơi đợi của người nhà bệnh nhân.

CHÚ THÍCH: Thiết kế phòng sạch, vùng sạch cần tuân thủ theo các tiêu chuẩn, các quy định hiện hành cho lĩnh vực y tế.

1.4. Diện tích tối thiểu các phòng trong Khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức được quy định trong Bảng

Bảng 1 – Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa phẫu thuật – gây mê hồi sức

 Tên khoa, phòng Diện tích tối thiểu(m2/phòng)
A. Khu vực vô khuẩn
1. Mổ tổng hợp 36 x 02 phòng
2. Mổ hữu khuẩn 36 x 02 phòng
3. Mổ chấn thương 36 x 01 phòng
4. Mổ cấp cứu 36 x 01 phòng
5. Mổ sản 36 x 01 phòng
6. Mổ chuyên khoa khác 36 x 02 phòng
7. Rửa tay vô khuẩn tùy yêu cầu sử dụng và cách bố trí các phòng mổ mà tính toán cho phù hợp
8 Hành lang vô khuẩn
9. Cung cấp vật tư 18
B. Khu vực sạch
1. Tiền mê (số phòng bằng 50 % số phòng mổ) *) 30
2. Hành lang sạch 36
3. Phòng nghỉ giữa ca mổ 24
4. Phòng ghi hồ sơ mổ 12
5. Phòng khử khuẩn 24
6. Phòng đồ thải 18
7. Kho thiết bị 24
C. Khu phụ trợ
1. Tiếp nhận bệnh nhân 36
2. Hồi tỉnh (số giường tính bằng 50 % số phòng mổ) 12 m2/giường
3. Hành chính, trực từ 18 đến 24
4. Hội chẩn, đào tạo 36
5. Thay quần áo, vệ sinh (Nam/nữ riêng biệt) 24 m2/khu x 02 khu
6. Phòng trưởng khoa 18
7. Phòng bác sỹ 18 x 02 phòng
8. Phòng y tá, hộ lý 18 x 02 phòng
CHÚ THÍCH: (*) Chỉ tiêu diện tích: không nhỏ hơn 9 m2/giường, có thể kết hợp với hành lang sạch.

1.5. Khoa Phẫu thuật – gây mê hồi sức phải đảm bảo điều kiện chiếu sáng theo yêu cầu cho từng khu vực, ưu tiên chiếu sáng nhân tạo cho khu vô khuẩn. Yêu cầu về độ rọi tối thiểu được quy định tại 4.4.

1.6. Khu mổ phải có đường kết nối với Khoa Quản lý nhiễm khuẩn. Các bệnh phẩm sau phẫu thuật phải phân loại và xử lý theo quy chế quản lý chất thải y tế.

2. Tiêu chuẩn thiết kế khoa chẩn đoán hình ảnh

2.1. Khoa Chẩn đoán hình ảnh được đặt ở khu vực trung tâm của bệnh viện, phải có mối liên hệ thuận tiện với khoa Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú, khu Điều trị nội trú và các hệ thống kỹ thuật chung nhưng phải cách biệt với khu vực đông người qua lại.

2.2. Không tổ chức các tuyến giao thông đi qua khoa Chẩn đoán hình ảnh tới các khu vực khác.

2.3. Khoa Chẩn đoán hình ảnh nên đặt ở tầng trệt, mặt nền trên cao độ ngập lụt (ngoại trừ khu vực chẩn đoán bằng máy siêu âm) để thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hành các thiết bị, di chuyển người bệnh và kiểm soát an toàn bức xạ ion hóa.

2.4. Khoa Chẩn đoán hình ảnh phải đảm bảo tuyệt đối an toàn và kiểm soát bức xạ theo TCVN 6561 và TCVN

2.5. Khoa Chẩn đoán hình ảnh được phân chia thành các khu vực:

Khu vực nghiệp vụ kỹ thuật:

  • Phòng chuẩn bị (thay đồ và chuẩn bị bệnh nhân);
  • Phòng thủ thuật (tháo thụt, rửa, gây tê);
  • Phòng đặt máy chẩn đoán;
  • Phòng điều khiển;
  • Phòng rửa phim, phân loại;
  • Phòng đọc phim và xử lý hình ảnh.

Khu vực hành chính, phụ trợ, đào tạo:

  • Sảnh đón tiếp kết hợp đợi;
  • Đăng ký, lấy số và trả kết quả;
  • Phòng hành chính, giao ban/đào tạo;
  • Phòng trưởng khoa;
  • Phòng trực nhân viên;
  • Phòng nghỉ bệnh nhân;
  • Kho thiết bị dụng cụ;
  • Kho phim, hóa chất;
  • Phòng thay quần áo, vệ sinh nhân viên nam/nữ;
  • Khu vệ sinh bệnh nhân nam/nữ.

2.6. Giải pháp tổ chức không gian trong khoa Chẩn đoán hình ảnh cần đảm bảo các yêu cầu:

  • Đủ diện tích đặt máy, các không gian vận hành máy và các không gian dành cho hoạt động của người bệnh và nhân viên;
  • Tách biệt khu vực người bệnh và nhân viên, dây chuyền hoạt động một chiều, không chồng chéo, thuận tiện cho việc kiểm soát an toàn bức xạ.

2.7. Số lượng tối thiểu máy chụp, chiếu phải đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn hiện hành của ngành y tế.

2.8. Diện tích tối thiểu của các phòng trong Khu vực kỹ thuật của khoa Chẩn đoán hình ảnh được quy định trong Bảng

Bảng 2 – Diện tích tối thiểu các phòng trong Khu vực kỹ thuật của khoa chẩn đoán hình ảnh

Tên khoa, phòng Diện tích
A. Phòng Xquang thông thường
1. Khu vực đặt máy
– Phòng chụp 20 m2/máy
– Phòng điều khiển 6 m2/phòng
2. Khu vực chuẩn bị
– Buồng tháo, thụt 9 m2/phòng
– Phòng nghỉ bệnh nhân 04 giường x 9 m2/giường
B. Máy CT – scanner
1. Khu vực đặt máy
– Phòng chụp 30 m2/máy chụp
– Phòng điều khiển 12 m2/phòng
2. Khu vực chuẩn bị
– Phòng chuẩn bị 18 m2/máy chụp
C. Siêu âm
– Phòng siêu âm (từ 07 máy đến 09 máy) x 9 m2/máy
– Phòng chuẩn bị cho đơn vị siêu âm can thiệp 9 m2/phòng
D. Cộng hưởng từ (MRI)
1. Khu vực đặt máy
– Phòng chụp 30 m2/máy chụp
– Phòng điều khiển 12 m2/phòng
2, Phòng đọc và xử lý hình ảnh 24 m2/phòng
3. Phòng chuẩn bị 18 m2/phòng
E. Phòng xử lý phim và phân loại 18 m2/phòng
CHÚ THÍCH: Nếu nhà sản xuất cung cấp bản thiết kế phòng đặt máy thì kích thước phòng không được nhỏ hơn kích thước quy định của nhà sản xuất.

2.9. Phòng đặt thiết bị Xquang, CT- scanner phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn bức xạ ion hóa, không để lọt ánh sáng vào phòng tráng rửa phim. Phòng đặt hệ thống cộng hưởng từ (MRI) phải đảm bảo chắn sóng điện từ (hoặc chống nhiễu sóng điện từ) và điện từ trường của nam châm trong phòng máy.

2.10. Hộp chuyển đồ gắn trên phòng tráng rửa phim thông với các bộ phận chức năng.

2.11. Ô kính quan sát phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Ô kính chì đảm bảo khả năng cản tia bức xạ;

Ô kính chì quan sát gắn trên tường phòng chụp Xquang, CT – Scanner thông với phòng điều khiển bố trí cách sàn 0,9 m hoặc 1,2 m tùy theo cấu hình của máy;

Kích thước tối thiểu (chiều rộng x chiều cao) của ô kính là:

  • Với phòng chẩn đoán Xquang: 0,6 m x 0,4 m;
  • Với phòng CT – Scanner: 1,2 m x 0,8 m.

2.12. Khu vực sảnh đón tiếp phải đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Bố trí ghế ngồi và các thiết bị truyền thông (màn hình, loa, bảng). Số lượng ghế tính bằng 8% đến 12 % số lượt người đến khám tại khoa trong ngày. Tiêu chuẩn diện tích xem 2.6.
  • Tổ chức khu vệ sinh kết hợp với thay đồ cho bệnh nhân (nam/ nữ riêng biệt);
  • Nơi đăng ký, lấy số và nhận/trả kết quả: liên kết thuận tiện với các phòng hành chính, phòng phân loại phim.

2.13. Diện tích tối thiểu của khu vực hành chính, phụ trợ khoa Chẩn đoán hình ảnh được quy định trong Bảng

Bảng 3 – Diện tích tối thiểu của khu vực hành chính, phụ trợ khoa chẩn đoán hình ảnh

 Đơn vị chẩn đoán hình ảnh Diện tích (m2/phòng)  Ghi chú
1. Phòng đăng ký lấy số, trả kết quả 36
2. Khu vệ sinh bệnh nhân (nam, nữ) 24 m2 x 02 Khu
3. Đợi chụp, m2/chỗ/đơn vị chẩn đoán 1,2
4. Phòng trưởng khoa 18
5. Phòng hành chính, giao ban  từ 48 đến 54 0,8 m2/chỗ đến 1,0 m2/chỗ giảng dạy, hội họp
6. Phờng trực nhân viên 18
7. Kho thiết bị, dụng cụ 24
8. Kho phim, hóa chất 24
9. Khu vệ sinh, thay quần áo nhân viên (nam/nữ riêng biệt) 24 m2 x 02 khu

2.14. Khu vực nghiệp vụ trong Khoa Chẩn đoán hình ảnh phải sử dụng giải pháp chiếu sáng và thông gió nhân tạo. Yêu cầu về độ rọi tối thiểu được quy định tại 4.4.

3. Các khoa Xét nghiệm

3.1. Các khoa Xét nghiệm trong khối Kỹ thuật nghiệp vụ gồm có:

  • Khoa Vi sinh;
  • Khoa Hóa sinh;
  • Khoa Huyết học.

3.2. Dây chuyền hoạt động của các khoa Xét nghiệm phải đảm bảo yêu cầu sạch bẩn một chiều riêng biệt để chống nhiễm chéo. Công trình được phân chia cấp độ sạch cho từng khu vực.

3.3. Khu vực Kỹ thuật nghiệp vụ là không gian làm việc chính của các khoa Xét nghiệm và không gian chuyển tiếp giữa khu vực vô khuẩn với phụ trợ gồm:

  • Phòng máy;
  • Chuẩn bị môi trường, chuẩn bị mẫu và hóa chất;
  • Các phòng chức năng theo chuyên môn của từng khoa;
  • Kho vật phẩm, kho dụng cụ;
  • Rửa, tiệt trùng.

3.4. Khu vực phụ trợ dành cho hoạt động của nhân viên, gồm các bộ phận:

  • Sảnh đón tiếp, nhận/trả kết quả;
  • Các phòng phụ trợ theo yêu cầu của từng khoa (nghỉ bệnh nhân, lấy mẫu);
  • Hành chính, giao ban/đào tạo (phòng bác sỹ, kỹ thuật viên xét nghiệm…);
  • Trưởng khoa;
  • Kho (hóa chất, vật tư và thiết bị – dụng cụ y tế);
  • Khu vệ sinh (tắm, rửa, thay đồ…).

3.5. Phòng xét nghiệm phải đảm bảo an toàn cho kỹ thuật viên, nhân viên làm việc trong khoa và môi trường xung quanh theo yêu cầu chống lây/nhiễm cao nhất trong bệnh viện.

3.6. Diện tích tối thiểu các phòng trong các khoa Xét nghiệm được quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 – Diện tích tối thiểu các phòng trong các khoa Xét nghiệm

 Tên phòng Diện tích (m2/phòng)  Ghi chú
A. Khoa Vi sinh
Khu nghiệp vụ kỹ thuật
1. Xét nghiệm vi sinh 70
2. Phòng vô khuẩn 9
3. Chuẩn bị môi trường, mẫu 32
4. Phòng rửa/tiệt trùng 24
Khu phụ trợ
 5. Trực + nhận/trả kết quả  24 Có thể kết hợp với các khoa xét nghiệm khác
6. Phòng lấy mẫu 18  Liền kề với phòng thủ tục
7. Kho chung 36
 8. Phòng hành chính, giao ban đào tạo  36 Có thể kết hợp với các khoa xét nghiệm khác
9. Phòng trưởng khoa 18
10 Phòng nhân viên, trực khoa 36
11. Khu vệ sinh, thay quần áo nhân viên (nam/nữ)  24 m2 x 02 khu Có thể kết hợp với các khoa xét nghiệm khác
B. Khoa Hóa sinh
Khu nghiệp vụ kỹ thuật
1. Xét nghiệm hóa sinh 80
2. Chuẩn bị 36
3. Phòng rửa/ tiệt trùng 36
4. Kỹ thuật phụ trợ 36
5. Kho hóa chất 36
Khu phụ trợ
 6. Trực + nhận/trả kết quả  36 Có thể kết hợp với các khoa xét nghiệm khác
7. Phòng lấy mẫu 18 Liền kề với phòng thủ tục
8. Phòng hành chính, giao ban đào tạo 36
9. Phòng trưởng khoa 18
10. Phòng nhân viên 36
11. Kho chung 24
12. Khu vệ sinh, thay quần áo nhân viên (nam/nữ)  24 m2 x 02 khu Có thể kết hợp với các khoa xét nghiệm khác
C. Khoa Huyết học
Khu nghiệp vụ kỹ thuật
1. Xét nghiệm huyết học 80
2. Phòng lưu trữ máu 36
3. Phòng lưu trữ mẫu máu xét nghiệm 36
4. Phòng rửa/ tiệt trùng 36
5. Kho hóa chất 24
Khu phụ trợ
 6. Tiếp đón, nhận/ trả kết quả  36 Có thể kết hợp với khoa xét nghiệm khác
 7. Phòng hành chính, giao ban đào tạo  36 Có thể kết hợp với khoa xét nghiệm khác
8. Phòng trưởng khoa 18
9. Phòng nhân viên, trực khoa 36
10. Kho chung 36
11. Khu vệ sinh, thay quần áo nhân viên (nam/nữ)  24 m2 x 02 khu Có thể kết hợp với khoa xét nghiệm khác
12. Khu vệ sinh bệnh nhân (nam/nữ) 18 m2 x 02 khu

3.7. Khu vực phụ trợ sử dụng giải pháp chiếu sáng tự nhiên kết hợp chiếu sáng nhân tạo. Khu labo xét nghiệm sử dụng chiếu sáng nhân tạo. Yêu cầu về độ rọi tối thiểu được quy định tại 4.4.

4. Tiêu chuẩn thiết kế khoa Truyền máu

4.1. Diện tích các phòng nghiệp vụ kỹ thuật trong Khoa Truyền máu tính tương tự như Khoa Huyết học.

4.2. Khu điều trị các bệnh máu có thể tách riêng hoặc nằm trong khoa Nội

4.3. Ngân hàng máu (nếu có) phải được bố trí thuận tiện với Khoa Phẫu thuật, khoa cấp cứu, Khoa Điều trị tích cực và chống độc, labo huyết học.

CHÚ THÍCH: Việc lập ngân hàng máu tùy thuộc vào phân cấp tuyến điều trị và quy mô của từng bệnh viện cụ thể

4.4. Diện tích tối thiểu các phòng trong Ngân hàng máu được quy định trong Bảng

Bảng 5 – Diện tích tối thiểu các phòng trong Ngân hàng máu

 Tên phòng Diện tích (m2/phòng)  Ghi chú
1. Chỗ đợi/ đăng ký từ 16 đến 20
2. Phòng chờ dành cho người hiến máu 12
3. Phòng nghỉ cho người hiến máu từ 16 đến 20
4. Phòng khám và xét nghiệm huyết học từ 12 đến 20
5. Phòng lấy máu kết hợp phòng đệm từ 36 đến 42
6. Phòng trữ và phát máu 36
 7. Chỗ rửa, hấp, sấy dụng cụ  từ 12 đến 20 có thể chung với labo huyết học
8. Phòng ngủ trực phòng trữ máu từ 12 đến 15
9. Phòng pha chế dung dịch chống đông máu từ 6 đến 9

4.5. Chỗ lấy máu và trữ máu phải riêng biệt, cần phải ngăn cách với các chỗ có đặt thiết bị gây chấn động hoặc truyền chấn động và tuyệt đối vô trùng.

4.6. Bệnh viện quy mô trên 500 giường tùy trường hợp cụ thể có thể tổ chức thành hai khoa riêng biệt là: Khoa huyết học và Khoa Truyền máu. Nếu chỉ tổ chức một khoa Huyết học truyền máu thì cần phải tuân thủ các quy định chung tại 4.3 và 4.4 của tiêu chuẩn này.

5. Tiêu chuẩn thiết kế khoa giải phẫu bệnh

5.1. Khoa Giải phẫu bệnh được chia thành hai khu vực:

  • Khu nghiệp vụ kỹ thuật (Labo giải phẫu bệnh); đặt trong khu vực các labo của bệnh viện. Yêu cầu tổ chức không gian, kỹ thuật hạ tầng tương tự như một labo Xét nghiệm.
  • Khu phụ trợ (Nhà Đại thể): có nhiệm vụ giải phẫu bệnh, lưu giữ tử thi, lưu vật phẩm, mô hình và làm các thủ tục mai táng. Bộ phận này được bố trí độc lập, cuối hướng gió, có cổng riêng phục vụ tang lễ.

5.2. Nhà Đại thể phải đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Có cửa đi trực tiếp từ phòng lưu tử thi tới phòng khám nghiệm tử thi và tới phòng tang lễ;
  • Phòng lưu tử thi và khám nghiệm tử thi phải thông thoáng, có lưới ngăn và thiết bị chống ruồi chuột và côn trùng. Nơi để tử thi phải có tủ lạnh hoặc phòng lạnh bảo quản;
  • Vị trí lắp đặt cửa sổ phải cao hơn mặt hè ngoài nhà ít nhất 1,6 m. Nền của phòng lưu tử thi phải thấp hơn so với nền của các phòng xung quanh và hành lang là 0,2 m;
  • Nước bẩn từ phòng lưu tử thi phải được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải cục bộ của bệnh viện trước khi xả ra hệ thống thoát nước

5.3. Diện tích tối thiểu của các phòng trong khoa Giải phẫu bệnh được quy định trong Bảng

Bảng 6 – Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa giải phẫu bệnh

 Tên khoa, phòng Diện tích (m2/phòng)
Khu nghiệp vụ kỹ thuật (Labo giải phẫu bệnh)
1. Phòng khám, chẩn đoán tế bào học 60
2. Phòng nhận và xử lý bệnh phẩm 24
3. Phòng cắt, nhuộm bệnh phẩm 36
4. Phòng chuẩn bị, pha chế hóa chất 36
5. Phòng ảnh, đọc tiêu bản 24
6. Phòng lưu trữ hồ sơ, tiêu bản 24
7. Phòng rửa, tiệt trùng 24
8. Kho 18
Khu phụ trợ
9. Phòng nhân viên, trực khoa 36
10. Phòng trưởng khoa 18
11. Khu vệ sinh, thay đồ nhân viên (nam/nữ) 18 m2 x 02 khu
12. Phòng tang lễ 60
13. Phòng dịch vụ tang lễ 24
14. Phòng lưu tử thi 24
15. Phòng khám nghiệm tử thi 36
16. Phòng lưu trữ bệnh phẩm 24
17 Kho 24
18. Phòng rửa, tiệt trùng 18
19. Phòng hành chính 24

6. Tiêu chuẩn thiết kế khoa lọc máu

6.1. Tổ chức mặt bằng khoa Lọc máu phải thuận tiện, đảm bảo dây chuyền công năng, được phân chia thành hai khu vực chính:

  • Khu vực kỹ thuật gồm: phòng đặt thiết bị lọc máu, phòng khám bệnh, phòng chuẩn bị;
  • Khu phụ trợ gồm: nơi tiếp đón bệnh nhân, không gian chờ bệnh nhân, phòng tạm nghỉ bệnh nhân, phòng rửa tiệt trùng thiết bị, phòng đặt thiết bị xử lý nước – dịch lọc, phòng hóa sinh chuyên khoa lọc máu, phòng sửa chữa bảo tồn thiết bị lọc máu, phòng xử lý tái sử dụng quả lọc, kho bảo quản thiết bị, phụ tùng, kho tiêu ..

6.2. Phải đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối, không để lây chéo giữa các người bệnh được lọc máu và viên chức lọc máu.

6.3. Một đơn vị lọc máu nén bố trí từ 8 máy đến 12 máy thận nhân tạo. Diện tích phòng lọc máu tính theo tiêu chuẩn 10 m2/máy thận nhân tạo.

6.4. Trung tâm sửa chữa bảo hành các thiết bị lọc máu và hệ thống xử lý nước phải đảm bảo hoạt động liên tục 24h/24

7. Tiêu chuẩn thiết kế khoa nội soi

7.1. Khoa Nội soi được chia làm hai khu vực:

  • Khu kỹ thuật gồm: các phòng nội soi và thủ thuật;
  • Khu phụ trợ gồm: các phòng chuẩn bị, rửa, tiệt trùng, kho và không gian đào tạo.

7.2. Không gian Khoa Nội soi phải bố trí liên hoàn, hợp lý, đảm bảo công tác chuyên môn, đảm bảo đủ diện tích và kỹ thuật hạ tầng.

7.3. Các phòng nội soi nên bố trí gần phòng hồi sức hoặc các phòng điều trị.

7.4. Diện tích tối thiểu các phòng nghiệp vụ trong khoa Nội soi được quy định trong Bảng 7.

Bảng 7 – Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Nội soi

 Tên khoa, phòng Diện tích tối thiểu (m2/phòng)
1, Phòng nội soi dạ dày tá tràng 24 x 03 phòng
2. Phòng nội soi đại trực tràng 24 x 02 phòng
3. Phòng nội soi tiết niệu 24 x 01 phòng
4. Phòng nội soi đường mật 24 x 01 phòng
5. Phòng nội soi mũi, thanh quản, phế quản 24 x 02 phòng
6. Phòng nội soi – Xquang can thiệp 24 x 01 phòng
7. Phòng nội soi sản phụ khoa 24 x 04 phòng

7.5. Đảm bảo về yêu cầu mức độ sạch, vô trùng.

7.6. Các yêu cầu về hoàn thiện và kỹ thuật hạ tầng (cấp điện, nước…) phải đảm bảo tương đương như khoa Phẫu thuật.

8. Tiêu chuẩn thiết kế khoa thăm dò chức năng

8.1. Khoa Thăm dò chức năng được bố trí ở địa điểm thuận tiện cho người bệnh, có không gian thoáng mát.

8.2. Khoa Thăm dò chức năng được chia làm hai khu vực:

  • Khu đợi: tổ chức như phòng khám;
  • Khu kỹ thuật: tổ chức không gian thăm dò chức năng, bố trí liền kề với kho thiết bị.

8.3. Diện tích tối thiểu các phòng trong Khoa Thăm dò chức năng được quy định trong Bảng

Bảng 8 – Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Thăm dò chức năng

 Tên khoa, phòng Diện tích (m2/phòng)
1. Phòng thăm dò chức năng tiêu hóa (có chỗ thủ thuật vô khuẩn và chuẩn bị)  từ 36 đến 48
2. Phòng thăm dò chức năng tiết niệu (có chỗ thủ thuật vô khuẩn và chuẩn bị)  từ 36 đến 48
3. Phòng thăm dò chức năng tim mạch từ 24 đến 36
4. Phòng điện não từ 24 đến 32
5. Phòng điện cơ từ 24 đến 36
6, Phòng lưu huyết não từ 24 đến 32
7. Phòng thăm dò chức năng hô hấp, đo chuyển hóa cơ bản và cân đo  từ 24 đến 36
8. Phòng thăm dò chức năng thận tiết niệu từ 24 đến 36
9. Thử, đo lượng đường máu và nước tiểu từ 24 đến 36
10. Phòng thăm dò chức năng thần kinh từ 24 đến 36
11. Phòng dị ứng, miễn dịch từ 24 đến 36
12. Hành chính khoa từ 45 đến 54
13. Sinh viên thực tập 36

9. Tiêu chuẩn thiết kế khoa dược

Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Dược được quy định trong Bảng 9.

Bảng 9 – Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Dược

 Tên khoa, phòng Diện tích tối thiểu (m2/phòng)
Khu vực sản xuất
1. Phòng rửa hấp
– Chỗ thu chai lọ từ 15 đến 24
– Chỗ ngâm, rửa tù 18 đến 24
– Chỗ sấy, hấp từ 12 đến 18
2. Các phòng pha chế tân dược
– Phòng cất nước từ 6 đến 12
– Phòng pha thuốc nước từ 15 đến 24
– Phòng pha chế các loại thuốc khác từ 9 đến 18
– Phòng kiểm nghiệm từ 15 đến 18
– Phòng soi dán nhãn từ 9 đến 12
3. Các phòng bào chế tân, đông dược
– Phòng chứa vật liệu tươi từ 24 đến 36
– Chỗ ngâm, rửa, xát Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể
– Chỗ hong phơi, sấy
4. Phòng chế dược liệu khô
– Xay tán từ 9 đến 15
– Luyện hoàn đóng gói, bốc thuốc từ 24 đến 36
– Bếp sắc thuốc, nấu cao từ 9 đến 15
– Kho thành phẩm tạm thời từ 9 đến 15
Khu vực bảo quản, cấp phát
1. Quầy cấp phát
– Chỗ đợi từ 9 đến 12
– Quầy phát thuốc từ 18 đến 24
2. Kho dược từ 32 đến 45
3. Kho – phòng lạnh từ 15 đến 18
4. Kho bông băng y tế, dụng cụ y tế từ 36 đến 45
5. Kho dự trữ dụng cụ y tế từ 32 đến 36
6. Kho phế liệu từ 9 đến 12
Các phòng hành chính, sinh hoạt
1. Phòng trưởng khoa 18
2. Phòng thống kê, kế toán từ 18 đến 24
3. Phòng sinh hoạt từ 18 đến 32
4. Khu vệ sinh, thay quần áo nhân viên (nam/nữ) 24 x 02 khu

10. Tiêu chuẩn thiết kế khoa dinh dưỡng

10.1. Vị trí bếp bệnh viện trong khoa Dinh dưỡng phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

  • Thuận tiện cho việc vận chuyển thức ăn theo đường ngắn nhất tới các buồng bệnh;
  • Thuận tiện cho việc vận chuyển thực phẩm vào và đưa rác ra ngoài.

10.2. Diện tích tối thiểu các phòng trong khoa Dinh dưỡng được quy định trong Bảng 10

Bảng 10 – Diện tích tối thiểu các phòng trong Khoa dinh dưỡng

 Tên khoa, phòng Diện tích(m2)
Khu vực sản xuất
1. Khâu gia công thô
– Sân sản xuất từ 24 đến 36
– Bể nước từ 10 đến 12
2. Chỗ gia công kỹ
– Chỗ bếp nấu từ 30 đến 45
– Chỗ để bình ga từ 18 đến 24
– Chỗ đun nước từ 15 đến 18
– Chỗ pha sữa và phân phối sữa từ 15 đến 18
3. Chỗ phân phối
– Chỗ thái chín, giao thức ăn từ 24 đến 45
– Chỗ nhận thức ăn, xếp xe đẩy thức ăn từ 36 đến 45
– Kho lẻ, tủ lạnh từ 24 đến 36
– Chỗ rửa bát đĩa, xe đẩy từ 36 đến 45
Khu vực kho và hành chính
1. Nhà kho
– Chỗ nhập xuất kho từ 18 đến 24
– Lương thực từ 24 đến 45
– Thực phẩm khô gia vị từ 24 đến 36
– Bát đĩa đồ dùng từ 24 đến 36
– Kho lạnh từ 18 đến 21
2. Các phòng hành chính – sinh hoạt
– Phòng quản lý, bác sỹ, y sỹ dinh dưỡng, thống kê kế toán từ 24 đến 48
– Phòng sinh hoạt từ 24 đến 36
– Phòng trực và nghỉ từ 18 đến 24
– Phòng thay quần áo nhân viên (nam/nữ riêng biệt) 6 x 02 phòng
– Khu vệ sinh (nam/nữ riêng biệt) 24 x 02 khu

10.3. Khu vực nhà ăn và giải khát được tính toán với chỉ tiêu diện tích như sau:

  • Dưới 100 chỗ: từ 1,3 m2/chỗ đến 1,4 m2/chỗ;
  • Từ 100 đến dưới 200 chỗ: từ 1,1 m2/chỗ đến 1,2 m2/chỗ;
  • Từ 200 đến dưới 300 chỗ: từ 1,0 m2/chỗ đến 1,1 m2/chỗ.

11. Tiêu chuẩn thiết kế khoa quản lý nhiễm khuẩn

11.1. Khoa Quản lý nhiễm khuẩn gồm: Trung tâm khử trùng thiết bị và dụng cụ y tế và Bộ phận giặt là.

11.2. Trung tâm khử trùng thiết bị và dụng cụ y tế bao gồm các thiết bị cơ bản như máy sấy, máy hấp, máy khử trùng, máy rửa siêu âm. Diện tích lắp đặt các thiết bị phải phù hợp với yêu cầu của nhà sản xuất và nơi giao nhận và đảm bảo dây chuyền sạch, bẩn một chiều.

11.3. Tại trung tâm khử trùng thiết bị và dụng cụ y tế cần thiết kế hệ thống cấp thoát nước theo yêu cầu và thu gom lượng nước thải tới bộ phận xử lý chung của bệnh viện.

11.4. Bộ phận giặt là trong khoa Quản lý nhiễm khuẩn được thiết kế theo diện tích quy định trong Bảng 11

Bảng 11 – Diện tích thiết kế bộ phận giặt là

 Loại phòng Diện tích(m2)
1. Chỗ kiểm nhận (có cửa riêng, không gần với vùng đồ vải sạch)  từ 15 đến 18
2. Gian giặt:
– Bể ngâm thô từ 12 đến 15
– Bể ngâm tẩy từ 12 đến 15
– Chỗ đặt máy giặt, vắt, sấy từ 48 đến 54
3. Phòng phơi trong nhà từ 48 đến 54
4. Sân phơi từ 60 đến 72
5. Phòng là, gấp từ 18 đến 24
6. Khâu vá từ 12 đến 15
7. Kho cấp phát đồ sạch từ 15 đến 18
8. Chỗ thay quần áo từ 9 đến 12
8. Chỗ nghỉ nhân viên từ 18 đến 24
9. Khu vệ sinh, tắm (nam/nữ) 24 x 02 khu
CHÚ THÍCH: Trong điều kiện cho phép, nếu sử dụng máy giặt, máy vắt, hấp liên hoàn thì khi thiết kế cần dựa vào catalog của nhà sản xuất để tính diện tích không gian của phòng giặt-vắt- sấy hấp.

11.5. Vị trí khu thu gom nước thải, rác thải, bệnh phẩm và khu xử lý của bệnh viện phải đặt cuối hướng gió, cách xa khu điều trị và không gây ô nhiễm cho khu vực lân cận. Đường lấy rác thải ra ngoài công trình phải độc lập lối ra vào chính.

11.6. Chất thải từ bệnh viện phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải y tế [6].

CHÚ THÍCH: Các bộ phận của cơ thể khi làm sinh thiết, nghiên cứu cần phân loại, tiêu hủy riêng trong điều kiện kỹ thuật thích hợp.

Xem thêm một số tiêu chuẩn khác trong thiết kế bệnh viện:

Tiêu chuẩn thiết kế phòng sạch Bệnh viện

Tiêu chuẩn khoa khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú

Tiêu chuẩn thiết kế khu điều trị nội trú trong bệnh viện

Tiêu chuẩn thiết kế các khu kỹ thuật nghiệp vụ trong bệnh viện

Tiêu chuẩn thiết kế khu hành chính quản trị trong bệnh viện

Tiêu chuẩn thiết kế khu kỹ thuật hậu cần và dịch vụ tổng hợp

Yêu cầu thiết kế hệ thống kỹ thuật trong bệnh viện

_______

Cát Mộc Healthcare Design CHD hàng đầu tại Việt Nam chuyên về lĩnh vực thiết kế bệnh viện, thiết kế kiến trúc Y tế.

NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ VÀ BÁO GIÁ CHI TIẾT

Chỉ cần Nhắn tin với chúng tôi ở khung chat bên phải hoặc Liên hệ qua biểu mẫu

Cát Mộc Healthcare Design

Chi nhánh miền Nam: 436B/6 Ba Tháng Hai, P.12, Q.10, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Chi nhánh miền Bắc: HH01- 39 Vinhomes Star City, tỉnh Thanh Hóa.

Chi nhánh miền Trung: 219 Nguyễn Du, TP. Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

Chi nhánh Phú Quốc: E1-26 KĐT Mới Bắc Dương Đông, Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

[E]: chd@cmg.vn

[H]: 1900 75 75 76

[M]: 0963 00 45 45

Phản ánh chất lượng phục vụ: 0966 68 04 68

Fanpage: Thiết Kế Bệnh Viện


Tải xuống: tại đây

Liên hệ tư vấn


    Tin mới nhất